thất niêm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lỗi sai về luật bằng trắc trong câu thơ: "Thất niêm" là một thuật ngữ trong thơ ca, dùng để chỉ việc một câu thơ không tuân theo quy tắc về thanh điệu (bằng/trắc) đã được quy định cho thể thơ đó, dẫn đến sự sai lệch về âm luật.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Câu thơ này bị lỗi thất niêm vì chữ thứ hai phải là thanh bằng nhưng lại dùng thanh trắc. (Câu thơ này bị lỗi sai luật bằng trắc vì chữ thứ hai phải là thanh bằng nhưng lại dùng thanh trắc.)
- Nhà thơ cẩn thận kiểm tra để tránh thất niêm trong bài thơ Đường luật. (Nhà thơ cẩn thận kiểm tra để tránh lỗi sai luật bằng trắc trong bài thơ Đường luật.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bị thất niêm": chỉ trạng thái một câu thơ đã vi phạm luật bằng trắc.
- Nếu câu thứ tư không đối với câu thứ ba, bài thơ sẽ bị thất niêm. (Nếu câu thứ tư không đối với câu thứ ba, bài thơ sẽ bị sai luật bằng trắc.)
"chỗ thất niêm": chỉ vị trí cụ thể trong câu thơ xảy ra lỗi.
- Ông ấy chỉ ra chỗ thất niêm trong khổ thơ đầu. (Ông ấy chỉ ra vị trí sai luật bằng trắc trong khổ thơ đầu.)
Biến thể và từ gần giống
Thất luật (danh từ): lỗi sai về quy tắc thơ nói chung (có thể bao hàm cả "thất niêm").
- Thơ cận thể yêu cầu rất nghiêm ngặt, dễ bị thất luật. (Thơ cận thể yêu cầu rất nghiêm ngặt, dễ bị sai quy tắc.)
Niêm (danh từ): sự liên kết, ràng buộc về thanh điệu giữa các câu thơ theo quy tắc.
- Luật thơ quy định rõ cách niêm giữa các câu. (Luật thơ quy định rõ cách liên kết thanh điệu giữa các câu.)
Từ đồng nghĩa
- Sai niêm: sai về sự liên kết thanh điệu.
- Mất niêm: mất sự liên kết thanh điệu theo quy tắc.
Từ trái nghĩa
- Đúng niêm: đúng, chuẩn về sự liên kết thanh điệu.
- Bài thơ này được khen là đúng niêm đối chỉnh. (Bài thơ này được khen là đúng luật và đối chỉnh.)
- Trái với luật bằng trắc trong thơ.